Trang chủ

Tin tức sự kiện nổi bật

TUYÊN TRUYỀN CHỐNG THẤT THU THUẾ VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ
Ngày đăng 26/09/2018 | 08:11 | Lượt xem: 89

Hóa đơn điện tử là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký điện tử theo quy định tại Nghị định này bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế. Có 2 hình thức hoá đơn điện tử:

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế: "Trường hợp người nộp thuế là tổ chức kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử."

Căn cứ Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế, hải quan.

Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015, Nghị quyết số 19/2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia định hướng đến năm 2020

Căn cứ Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010, Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015  của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;

Căn cứ Chiến lược cải cách và hiện đại hóa ngành thuế giai đoạn 2011-2015, 2016-2020;

Trong những năm vừa qua, ngành thuế cả nước nói chung, Cục thuế Thành phố Hải phòng nói riêng đã và đang tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính thuế thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp như khai thuế điện từ, nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử.

1. Khai thuế điện tử:

Khai thuế điện tử là hình thức gửi dữ liệu điện tử qua mạng internet tới Cơ quan Thuế, thay thế cho việc gửi hồ sơ khai thuế bằng giấy mà các doanh nghiệp đang thực hiện.

Khai thuế điện tử được triển khai thực hiện từ năm 2010 theo hình thức động viên doanh nghiệp thực hiện. Đến tháng 8/2014, Khai thuế điện tử mới được triển khai quyết liệt, bắt buộc tất cả các doanh nghiệp đều phải thực hiện.

Đến hết năm 2014, đã có 100% các doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký, khai thuế điện tử.

2. Nộp thuế điện tử:

Dịch vụ NTĐT cho phép người nộp thuế lập Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước qua mạng Internet tại Cổng thông tin điện tử của Cơ quan thuế và được Ngân hàng thương mại xác nhận kết quả giao dịch nộp thuế tức thời.

NTĐT được triển khai từ đầu năm 2015. Đến hết năm 2015, đã có trên 96% số doanh nghiệp đăng ký dịch vụ NTĐT. Hiện nay, có trên 96% số doanh nghiệp đăng ký dịch vụ NTĐT. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, hiện nay tỷ lệ chứng từ NTĐT đạt khoảng 80% tổng số chứng từ nộp thuế, tỷ lệ số tiển thuế nộp điện tử đạt khoảng 70% tổng số tiển thuế của doanh nghiệp nộp vào NSNN.

3. Hoàn thuế GTGT điện tử:

Hoàn thuế GTGT điện tử là việc Ngân sách nhà nước trả lại cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đã mua hàng hóa số tiền thuế đã trả lúc mua hàng chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế 

Cục thuế Hải phòng triển khai thí điểm hoàn thuế điện tử đợt đầu tiên trên toàn quốc từ ngày 09/01/2017. Trên cơ sở kết quả triển khai thí điểm, từ tháng 8/2017, Cục thuế tiếp tục triển khai hoàn thuế điện tử diện rộng theo kế hoạch của Tổng cục Thuế. Đến nay, công tác hoàn thuế điện tử tại Hải Phòng được đánh giá là khá tốt, góp phần đơn giản hóa các thủ tục hoàn thuế, tạo thuận lợi cho người nộp thuế tuân thủ tốt pháp luật thuế, đồng thời đạt được mục tiêu theo chỉ đạo của Bộ Tài chính -Tổng cục Thuế, cụ thể:

+ Đăng ký sử dụng dịch vụ hoàn thuế điện tử đối với 100% doanh nghiệp phát sinh hoàn thuế thuộc trường hợp đầu tư và xuất khẩu;

+ Hiện nay, tỷ lệ hồ sơ và số tiền hoàn thuế điện tử của Cục thuế Hải Phòng đạt 96% số hồ sơ hoàn thuế của dự án đầu tư và xuất khẩu, chỉ còn lại một số rất ít hồ sơ hoàn ODA, viện trợ nhân đạo hoặc hồ sơ hoàn của doanh nghiệp sử dụng dịch vụ T-VAN chưa thực hiện do hệ thống phần mềm chưa hỗ trợ thực hiện

4. Hiệu quả của công tác kê khai, nộp thuế điện tử:

4.1. Đối với người nộp thuế:

Có thể nói, khai thuế và nộp thuế điện tử là một xu hướng tất yếu để đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội văn minh, hiện đại, hội nhập kinh tế quốc tế. Khai thuế và nộp thuế điện tử mang lại nhiều tiện ích và đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp. Cụ thể:

- Doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí về thời gian, nhân lực, vật lực;

- Khai thuế và nộp thuế điện tử đảm bảo thông tin kê khai, nộp thuế của người nộp thuế được gửi đến cơ quan thuế hoặc ngân hàng một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác, an toàn và bảo mật;

- Khai thuế và nộp thuế điện tử không giới hạn về không gian và thời gian, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế khi ở bất kỳ đâu, vào tất cả các ngày trong tuần kể cả ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ, tết và vào bất kỳ thời gian nào trong ngày từ 0h00 đến 24h00.

4.2. Đối với cơ quan thuế:

- Góp phần tăng cường công tác quản lý thuế, chống thất thu thuế

- Đảm bảo công tác kê khai, nộp thuế đầy đủ, chính xác, kịp thời

- Tăng cường công tác tuyên truyền về chính sách, pháp luật thuế

- Giảm bớt các thủ tục hành chính về thuế

- Tiết kiệm chi phí cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế

- Góp phần đẩy mạnh công tác tinh giảm biên chế

5. Kế hoạch triển khai tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN điện tử đối với cá nhân cho thuê tài sản:

Căn cứ Quyết định số 2715/QĐ-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc triển khai tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN điện tử đối với cá nhân cho thuê tài sản

Thực hiện chỉ đạo của Tổng cục Thuế tại Công văn số 6020/TCT-TNCN ngày 30/12/2017 về việc hướng dẫn triển khai tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN điện tử đối với cá nhân cho thuê tài sản, Cục thuế TP Hải Phòng đã tổ chức triển khai như sau:

- Ngày 24/01/2018, Cục thuế Thành phố Hải phòng đã có Công văn số 866/CT-KK báo cáo UBND Thành phố về việc triển khai tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN điện tử đối với cá nhân cho thuê tài sản

- Ngày 16/3/2018, Cục thuế Hải phòng đã ban hành quyết định số 2828/QĐ-CT, 2829/QĐ-CT thành lập chỉ đạo, tổ triển khai tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN điện tử đối với cá nhân cho thuê tài sản

Ngày 19/6/2018, Tổng cục thuế đã có Công văn số 2431/TCT-TNCN về việc mở rộng triển khai tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN điện tử đối với cá nhân cho thuê tài sản. Theo đó, công tác triển khai trên cả nước được chia thành 05 đợt, trong đó Cục thuế Thành phố Hải phòng nằm trong đợt 4, sẽ được triển khai thực hiện trong tháng 8/2018.

Để hoàn thành tốt công tác triển khai, Cục thuế Thành phố Hải phòng đã chỉ đạo chuẩn bị:

- Có văn bản yêu cầu Lãnh đạo các đơn vị trong nội bộ ngành quán triệt đến toàn thể cán bộ, công chức và tuyên truyền, hỗ trợ cho người nộp thuế hiểu và yên tâm sử dụng dịch vụ tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN điện tử đối với cá nhân cho thuê tài sản;

- Thông báo, gửi tài liệu, cử cán bộ hướng dẫn cho NNT thực hiện kê khai thuế GTGT, TNCN bằng hình thức điện tử

- Các Chi cục thuế phối kết hợp với UBND quận huyện, phường để tuyên truyền tới các tổ chức, cá nhân qua phương tiện truyền thông quận huyện, xã phường; tổ chức hội nghị phổ biến tuyên truyền tới các doanh nghiệp, các hộ kinh doanh (đặc biệt chú ý nhà hàng, ăn uống, khách sạn), cá nhân có tài sản cho thuê trên địa bàn;

- Các Chi cục thuế nắm bắt thông tin các doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý thuê tài sản của cá nhân trên địa bàn thành phố; Nắm bắt cá nhân, hộ gia đình có tài sản cho thuê báo cáo Cục Thuế TP

- Kết hợp với các cơ quan đài, báo địa phương để đưa các tin bài về những hoạt động triển khai, lợi ích của việc thực hiện dịch vụ tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN điện tử đối với cá nhân cho thuê tài sản

- Tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện dịch vụ tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN điện tử đối với cá nhân cho thuê tài sản trên trang Web của Cục thuế Thành phố Hải phòng

Để duy trì việc thực hiện khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế điện tử, đồng thời triển khai thực hiện thành công dịch vụ tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN điện tử đối với cá nhân cho thuê tài sản trong thời gian tới, ngoài sự quyết tâm, nỗ lực, phấn đấu của tập thể cán bộ công chức ngành thuế, Cục thuế TP Hải Phòng mong muốn tiếp tực nhận được sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, kịp thời của Lãnh đạo Thành uỷ, HĐND và UBND Thành phố, sự phối kết hợp chặt chẽ của các ngành, các cấp và sự đồng thuận, ủng hộ của người nộp thuế trên địa bàn Thành phố.

 

HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

A/ Căn cứ pháp lý về hoá đơn:

I/ Các văn bản QPPL về hoá đơn hiện hành:

- Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

- Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dich vụ.

- Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính

- Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/4/2017 sửa đổi Thông tư số 39/2014/TT-BTC

- Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

II/ Các quy định cụ thể:

1/ Hình thức hóa đơn

- Hoá đơn mua của cơ quan thuế: Hoá đơn do Cục Thuế đặt in và thông báo phát hành để cấp, bán cho tổ chức, cá nhân

- Hoá đơn đặt in: Hoá đơn đặt in là hoá đơn do tổ chức kinh doanh đặt in theo mẫu với tổ chức nhận in

- Hoá đơn tự in: hóa đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, dịch vụ;

- Hoá đơn điện tử: Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Hoá đơn điện tử có mã xác thực: Là HĐĐT được cơ quan thuế cấp Mã xác thực và số hóa đơn xác thực qua hệ thống Mã xác thực của cơ quan thuế.

2/ Lập hoá đơn

- Nguyên tắc: Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

- Trường hợp không bắt buộc lập hoá đơn: Bán hàng hoá, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.

Tuy nhiên, trong trường hợp này người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Cuối mỗi ngày căn cứ bảng kê bán lẻ, người bán lập 01 hoá đơn cho tổng doanh thu, tổng tiền thuế GTGT bán lẻ trong ngày và ghi rõ người mua không lấy hoá đơn (lưu tại quyển)

B/ Thực trạng sử dụng hoá đơn hiện nay

1/ Không lập, nhận hoá đơn khi mua bán hàng hoá dịch vụ

Thói quen cố hữu của chúng ta là không lấy hóa đơn khi mua hàng hoá, dịch vụ. Thói quen này, vừa đánh mất quyền lợi của người tiêu dùng, vừa tạo điều kiện cho người bán hàng có cơ hội trốn thuế, gián tiếp gây thất thu cho ngân sách nhà nước. Theo đó:

  • Việc người bán không lập hoá đơn là trực tiếp trốn thuế, gây thất thu cho NSNN
  • Việc người mua không lấy hoá đơn: một mặt đã tự đánh mất minh chứng chứng cho việc giao dịch, vận chuyển và sở hữu hàng hóa hợp pháp của mỗi cá nhân; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trong các trường hợp có vấn đề về chất lượng hàng hóa hay bảo hành sản phẩm…; bên cạnh đó đã tiếp tay cho người bán trốn thuế và tạo  ra lượng hóa đơn chưa sử dụng, lượng hoá đơn chưa sử dụng này sẽ trở thành nguồn lợi lớn để các tổ chức, doanh nghiệp khác lợi dụng mua, bán hóa đơn khống trên thị trường để hợp lý hoá, hạch toán chi phí, khấu trừ thuế GTGT đầu vào; tạo sự cạnh tranh không lành mạnh giữa tổ chức, doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật và tổ chức, doanh nghiệp gian lận.

Thực tiễn cho thấy, mặc dù đã có chuyển biến tích cực, nhưng người tiêu dùng thường chỉ lấy và giữ lại hóa đơn mua sắm các hàng hóa, tài sản có giá trị lớn (ô tô, xe máy, nhà đất...)  còn phần lớn các giao dịch đời sống thường ngày, người tiêu dùng rất ít khi lấy hoá đơn. Đây thực sự là một thói quen mà người tiêu dùng cần thay đổi để bảo vệ quyền lợi của mình.

2/ Sử dụng hoá đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hoá đơn:

2.1/ Định nghĩa:

- Hoá đơn bất hợp pháp: là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng

- Sử dụng bất hợp pháp hoá đơn: việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

2.2/ Tình trạng sử dụng hoá đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hoá đơn:

Việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp cũng như sử dụng bất hợp pháp hóa đơn được thực hiện khá phổ biến thông qua nhiều hình thức như: lập khống hóa đơn, cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách, lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc, lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên, dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác. Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ. Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hóa nhưng không kê khai nộp thuế.

Việc mua hàng không lấy hóa đơn, vô tình đã "tiếp tay" cho một số doanh nghiệp làm ăn "thiếu đứng đắn". Nếu người tiêu dùng mua hàng không lấy hóa đơn, thì hóa đơn đó nhiều khả năng lại được "xuất khống" cho một giao dịch khác để hợp thức hóa chi phí. Trong khi đó, khi người bán không xuất hóa đơn, giao dịch đó không được ghi nhận vào doanh thu bán hàng, nên Nhà nước không thu được thuế. Đó là chưa tính tới nhiều trường hợp, đã có các cá nhân, đơn vị lợi dụng điều này để mua hóa đơn, hợp thức hóa chi tiêu ngân sách nhà nước, tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh với các đơn vị, cá nhân tuân thủ đúng pháp luật về thuế, từ đó ảnh hưởng tới môi trường kinh doanh nói chung.

C/ Quy định về sử dụng hoá đơn, các chế tài xử phạt đối với những hành vi vi phạm trong việc lập và xuất hoá đơn.

1/ Xử lý vi phạm hành chính:

- Tại Khoản 4 Điều 38 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn, trong đó đối với hành vi không lập hoá đơn: "4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

b) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua theo quy định. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao người mua."

- Tại Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế quy định hành vi trốn thuế bao gồm:

d) Lập hóa đơn sai về số lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra làm căn cứ kê khai nộp thuế thấp hơn thực tế.

e) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế..."

- Tại Điều 24 Thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 quy định chuyển hồ sơ vụ vi phạm pháp luật về thuế có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự

2/ Xử lý hình sự

Theo quy định tại Điều 200 Bộ luật hình sự hợp nhất số 01/VBHN –VPQH ngày 10/7/2017 đối với tội danh trốn thuế cũng đã nhấn mạnh hình phạt chính đối với cá nhân, tổ chức có hành vi trốn thuế ngoài xử phạt bằng tiền sẽ phải chịu mức phạt tù từ 03 tháng đến 7 năm; đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 06 tháng đến 3 năm, cụ thể:

"1.  Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;

d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;

đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm."

D- Lợi ích của việc sử dụng hoá đơn

1. Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng

- Người tiêu dùng tạo ý thức sử dụng, lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ để đảm bảo quyền của mình, được quy định tại khoản 2, Điều 8 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng sô 59/2010/QH12 ngày 17/11/2010:

"Quyền của người tiêu dùng: Được cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; nội dung giao dịch hàng hóa, dịch vụ; nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa; được cung cấp hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch và thông tin cần thiết khác về hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng đã mua, sử dụng.

- Người bán hàng hóa dịch vụ phải thực hiện trách nhiệm của mình về sử dụng hóa đơn, chứng từ:

+ Tại khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng sô 59/2010/QH12: "Trách nhiệm cung cấp bằng chứng giao dịch: Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm cung cấp cho người tiêu dùng hóa đơn hoặc chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của người tiêu dùng".

Theo quy định trên, người mua cần lấy hoá đơn để bảo vệ quyền lợi của mình và làm căn cứ chứng minh nguồn gốc xuất xứ để bảo vệ quyền lợi cho cá nhân trước pháp luật, gia đình khi có tranh chấp, khiếu nại về chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu dùng hoặc xảy ra bất kỳ sự việc bất khả kháng khác.

2. Thực hiện các thủ tục thế chấp

Khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn ngân hàng đều phải có tài sản thế chấp (hồ sơ thế chấp phải có hoá đơn chứng minh nguồn gốc tài sản) hoặc vay tín chấp bảng lương (phải có hoá đơn sử dụng các dịch vụ cố định như điện, nước, điện thoại,… để chứng minh)

3. Căn cứ để doanh nghiệp hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khấu trừ thuế GTGT đầu vào (đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ)

4. Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, lành mạnh

5. Đóng góp nghĩa vụ cho ngân sách nhà nước

E. Nhận diện các doanh nghiệp có khả năng in, phát hành, bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp

- Các cơ sở mới thành lập (hoạt động dưới 12 tháng) có một trong các dấu hiệu sau: không đóng góp vốn điều lệ theo quy định; đăng ký kinh doanh nhiều ngành nghề; chủ doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tại địa phương khác nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

- Các doanh nghiệp có doanh thu lớn nhưng kho hàng không tương xứng (hoặc không có kho hàng hóa), hoặc không có xưởng sản xuất, hoặc lực lượng lao động không tương xứng (dưới 10 lao động).

- Các doanh nghiệp xin ngừng nghỉ, bỏ kinh doanh, tạm ngừng, có công văn giải thể sau đó xin hoạt động trở lại, thay đổi người đại diện trước pháp luật, thay đổi trụ sở kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan quản lý thuế.

- Các doanh nghiệp mua bán, sáp nhập với giá trị dưới 100 triệu đồng.

- Các doanh nghiệp nhỏ hoặc doanh nghiệp vừa có doanh thu đột biến tăng (từ 50% trở lên) nhưng số thuế GTGT phát sinh phải nộp thấp (thuế GTGT phải nộp ≤ 1% doanh số phát sinh trong kỳ).

- Các doanh nghiệp có số lượng hóa đơn sử dụng trong kỳ tăng đột biến so với lượng hóa đơn sử dụng bình quân các kỳ trước (tăng 2 đến 3 lần).

- Các doanh nghiệp không có thông báo phát hành hóa đơn, hoặc có thông báo phát hành nhưng không có báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (hoặc chậm báo cáo).

- Các doanh nghiệp có thời gian hoạt động dưới 12 tháng nhưng sử dụng hóa đơn với số lượng lớn (từ 500 đến 2.000 số hóa đơn). Số lượng hóa đơn xóa bỏ lớn, bình quân chiếm khoảng 20% số hóa đơn đã sử dụng.

- Các doanh nghiệp không nộp báo cáo tài chính, hoặc có nộp báo cáo tài chính nhưng thu nhập chịu thuế trong kỳ phát sinh thấp (dưới 100 triệu đồng).

Tùy tình hình thực tế phát sinh tại địa phương, các Cục Thuế, Chi cục Thuế có thể lựa chọn các tiêu chí nêu trên, đồng thời có thể bổ sung thêm các tiêu chí phù hợp với thực tế địa bàn quản lý thuế.

II. Giải pháp khắc phục: Sử dụng hoá đơn điện tử và hoá đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế:

Hiện nay, Bộ Tài chính đang trình Chính phủ Nghị định về hoá đơn điện tử và hoá đơn điện tử có mã của cơ quan thuế sẽ được triển khai đại trà theo lộ trình của Bộ Tài chính trong thời gian 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực./.

LỢI ÍCH CỦA VIỆC SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ

I/ Dự thảo Nghị định quy định mới về hoá đơn điện tử khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ (Dự thảo ngày 29/6/2018)

1/ Giải thích từ ngữ

Hóa đơn điện tử là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký điện tử theo quy định tại Nghị định này bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế. Có 2 hình thức hoá đơn điện tử:

- Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế .

- Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.

Hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền là hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế theo chuẩn định dạng dữ liệu của cơ quan thuế.

2/ Đối tượng áp dụng hoá đơn điện tử

2.1/ Đối tượng áp dụng hoá đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế:

- Doanh nghiệp kinh doanh ở các lĩnh vực: điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hoá đơn điện tử, có giải pháp đáp ứng yêu cầu tra cứu hoá đơn điện tử và đảm bảo việc truyền dữ liệu hoá đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế, có phương tiện điện tử đảm bảo việc lập, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (trừ trường hợp đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử có mã của cơ quan thuế)

- Hộ, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, bán lẻ thuốc tân dược, kinh doanh thương mại điện tử, bán lẻ hàng tiêu dùng, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng áp dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền tại một số địa bàn có điều kiện thuận lợi từ năm 2018, sau đó áp dụng rộng rãi trên toàn quốc.

2.2/ Đối tượng áp dụng hoá đơn điện tử có mã của cơ quan thuế:

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế thực hiện sổ kế toán thì sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

- Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán có doanh thu năm trước liền kề từ ba (03) tỷ đồng trở lên phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc diện bắt buộc nhưng có thực hiện sổ sách kế toán, có yêu cầu thì cũng được áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định.

- Hộ, cá nhân kinh doanh không thực hiện sổ sách kế toán, hộ, cá nhân kinh doanh mới thành lập cần có hóa đơn để giao cho khách hàng hoặc trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh để giao cho khách hàng thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh và phải khai, nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.

3/ Một số nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử

- Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (hoá đơn giấy quy định từ 200.000 đ trở lên)

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế vừa đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và vừa đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền thì khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chỉ sử dụng duy nhất một loại hóa đơn cho từng lần bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.

Hóa đơn in từ máy tính tiền chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:

+ Nhận biết được hoá đơn in từ máy tính tiền hoặc thiết bị thanh toán có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;

+ Không yêu cầu có chữ ký số;

+ Không phải trả phí dịch vụ hóa đơn điện tử;

+ Người mua hàng hoá, dịch vụ sử dụng hoá đơn (hoặc sao chụp hoá đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hoá đơn) in từ máy tính tiền hoặc thiết bị thanh toán có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ khi xác định nghĩa vụ thuế.

4/Đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

4.1/ Đối với hoá đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế chỉ cần truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để đăng ký sử dụng theo mẫu quy định

Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi Thông báo  về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận.

4.2/ Đối với hoá đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ về hoá đơn điện tử

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp này truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính                                             

5/ Hiệu lực thi hành và xử lý chuyển tiếp

- Dự kiến áp dụng từ ngày 01/7/2019

- Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã thông báo phát hành hoá đơn đặt in, tự in hoặc đã mua của cơ quan thuế trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng trong thời gian không quá 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành

II/ Lợi ích của việc sử dụng hoá đơn điện tử, hoá đơn điện tử có mã xác thực

1- Lợi ích của việc sử dụng hoá đơn điện tử

1.1/ Giảm thủ tục hành chính:

Với việc sử dụng HĐĐT giúp DN tiết kiệm thời gian xuất hóa đơn, giảm chi phí bảo quản, lưu kho. Giúp nhà quản lý kiểm soát doanh thu trực tiếp tại các Chi nhánh nhanh nhất. Do số liệu hóa đơn xuất được cặp nhật vào phần mềm kế toán giúp DN không phải mất thời gian lên báo cáo định kỳ với Cơ quan thuế.

1.2/ Giảm chi phí cho DN

- Theo báo cáo của Tập đoàn Điện lực VN thì số lượng HĐĐT trung bình là 23,6 triệu hoá đơn/tháng (tương đương khoảng 283 triệu hoá đơn/năm). Chi phí hoá đơn tự in (chưa tính phần quản lý, lưu kho) khoảng 420 đồng/hoá đơn; chi phí HĐĐT (đã tính chi quản lý, lưu trữ) chỉ khoảng 292 đồng/hoá đơn. Như vậy, sử dụng HĐĐT giúp EVN tiết kiệm được ít nhất 128 đồng/ hóa đơn tương đương chi phí hơn 3 tỷ đồng/năm.

- Theo báo cáo của Tập đoàn viễn thông VNPT, số lượng HĐĐT phát hành khoảng 6 triệu hóa đơn/tháng (khoảng 70 triệu hóa đơn/năm). Sử dụng HĐĐT, VNPT tiết kiệm chi phí đáng kể so với sử dụng Hóa đơn giấy, cụ thể, nếu chỉ tính chi phí in ấn chưa bao gồm chi phí lưu trữ, bảo quản, chi phí gửi thư đảm bảo thì:

Tại các đơn vị đã triển khai HĐĐT trên 1 năm (như VNPT TP Hồ Chí Minh và VNPT TP Hà Nội), chi phí sử dụng HĐĐT tiết kiệm đáng kể so với với hoá đơn giấy (VNPT Hà Nội tiết kiệm khoảng 2 tỷ đồng/năm, VNPT TP HCM tiết kiệm khoảng 3,2 tỷ đồng/năm).

1.3/ Hỗ trợ công tác quản lý

- Khắc phục tình trạng làm mất, cháy,hỏng hóa đơn

- Sử dụng HĐĐT tạo sự yên tâm cho người mua; Sau khi người mua nhận HĐĐT có thể kiểm tra ngay trên hệ thống của CQT để biết chính xác thông tin  người bán khai báo với CQT và hạn chế bị sử dụng hóa đơn của DN bỏ trốn mất tích.

2/ Lợi ích của việc sử dụng hoá đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế

Theo Quyết định số 1209/QĐ-TCT ngày 23/6/2015 của Tổng Cục Thuế về việc thí điểm sử dụng HĐĐT có Mã xác thực của cơ quan thuế. Hiện tại có 3 Cục Thuế đang được triển khai thí điểm cho một số DN: tại Cục thuế TP Hà Nội và Cục thuế TP Hồ Chí Minh từ tháng 06/2015 và tại Cục Thuế Đà Nẵng từ tháng 5/2018. Việc sử dụng hoá đơn điện tử có mã xác thực có nhiều lợi ích:

2.1/ Lợi ích đối với cơ quan thuế

- Có thông tin tức thời về Doanh thu của DN.

- Tăng cường quản lý đối với DN

- Giúp CQT quản lý được việc xuất hóa đơn của DN, giảm tình trạng gian lận thuế. Khi cấp mã xác thực cho DN, thông qua hệ thống hộp đen CQT lưu thông tin trên hóa đơn, hỗ trợ bảng kê hàng bán ra phục vụ cho công tác tra cứu, đối chiếu xác minh hạn chế tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và bất hợp pháp hóa đơn.

2.2/ Lợi ích đối với Doanh nghiệp

- Giảm chi phí in ấn hóa đơn, lưu trữ hóa đơn, vận chuyển hóa đơn, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, tránh được tình trạng cháy, hỏng, mất hóa đơn (hoá đơn giấy bị mất người làm mất hoá đơn bị phạt nặng, còn hoá đơn điện tử mất do nhà cung cấp phần mềm hoá đơn chịu).

- Đảm bảo độ chính xác và an toàn cao, tránh tình trạng làm giả hóa đơn: quy trình xác thực hóa đơn khép kín với nhiều bước bảo mật giúp cho hóa đơn khó có thể bị giả mạo.

- Tiết kiệm thời gian cho DN, giảm thủ tục hành chính.

- DN có thể phát hành HĐĐT có mã xác thực của CQT sau khi đăng ký phát hành thành công tại phần mềm Xử lý hóa đơn của Tổng cục thuế (VAN).

- DN không cần phải lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn vì tất cả thông tin hóa đơn đã được gửi lên và lưu trữ trên Tổng cục thuế khi xác định.

- DN có thể tạo lập và gửi hóa đơn cho khách hàng ngay sau khi nhận được kết quả xác thực thông qua nhiều hình thức...

- Được CQT phối hợp xử lý lỗi trong quá trình triển khai HĐĐT xác thực.