Trang chủ

Dự án, hạng mục đầu tư

ĐỀ ÁN Sắp xếp, sáp nhập các tổ dân phố trên địa bàn phường
Ngày đăng 10/05/2018 | 11:21 | Lượt xem: 213

ĐỀ ÁN

Sắp xếp, sáp nhập các tổ dân phố trên địa bàn phường

 

 
 
 

 

 

PHẦN THỨ NHẤT.

SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

 

I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Đặc điểm tình hình:

1. Xuất phát từ thực trạng tổ chức và hoạt động của tổ dân phố trên địa bàn:

- Phường Lạc Viên có tổng diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính 37,7ha. Phía Đông tiếp giáp phường Cầu Tre, phía Tây tiếp giáp phường Máy Tơ, phía Nam tiếp giáp phường Đông Khê, phía Bắc tiếp giáp phường Máy Chai. Địa bàn phường Lạc Viên có 20 Tổ dân phố, gồm: Tổ dân phố số 1 đến Tổ dân phố số 20. Số hộ gia đình là 2.661 hộ với 10.017 nhân khẩu.

- Tổ dân phố trên địa bàn có quy mô nhỏ, không đảm bảo điều kiện về quy mô số hộ gia đình theo quy định.

- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phục vụ cho hoạt động cộng đồng và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân từng tổ dân phố chưa đáp ứng được yêu cầu.

2. Xuất phát từ thực trạng bố trí người hoạt động không chuyên trách:

- Số lượng tổ dân phố lớn, dẫn đến tăng số lượng người hoạt động không chuyên trách; UBND phường gặp khó khăn trong việc tìm nguồn cán bộ bố trí các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố.

- Việc rà soát, sắp xếp, sáp nhập làm giảm số lượng người hoạt động không chuyên trách, tinh gọn bộ máy, giảm chi cho ngân sách; đồng thời tăng cường vai trò, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức phường.

3. Xuất phát từ yêu cầu thực tế: Ngày 25/10/2017, Ban chấp hành Trung ương khóa XII ban hành Nghị quyết số 18-NQ/TW một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, theo đó đặt ra mục tiêu "sắp xếp thu gọn hợp lý nhằm giảm số lượng thôn, tổ dân phố".

II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

- Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

- Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban chấp hành Trung ương khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;

- Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Thông tư số 09/2017/TT-BNV ngày 29/12/2017 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

- Quyết định số 291/2016/QĐ-UBND ngày 29/02/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng;

- Kế hoạch số 55/KH-UBND ngày 27/02/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc xây dựng Đề án sắp xếp, sáp nhập thôn, Tổ dân phố có quy mô nhỏ để thành lập thôn mới, tổ dân phố mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng;

- Kế hoạch số 59/KH-UBND ngày 08/3/2018 của UBND quận về việc xây dựng Đề án sắp xếp, sáp nhập tổ dân phố có quy mô nhỏ để thành lập tổ dân phố mới trên địa bàn quận;

 

PHẦN THỨ HAI.

THỰC TRẠNG TỔ DÂN PHỐ VÀ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở TỔ DÂN PHỐ

 

I. THỰC TRẠNG TỔ DÂN PHỐ

1. Số lượng tổ dân phố

a) Tổng số tổ dân phố: 20 Tổ

b) Quy mô tổ dân phố:

- Dưới 100 hộ: 02 Tổ

- Từ 100 đến dưới 200 hộ: 18 Tổ

- Từ 200 trở lên: 0

Đối chiếu với quy định tại Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Thông tư số 09/2017/TT-BNV ngày 29/12/2017 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư 04/2012/TT-BNV: Hiện tại phường Lạc Viên không có tổ dân phố nào đảm bảo điều kiện về quy mô số hộ gia đình theo quy định;

c) Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân: Trên địa bàn phường có Đình Lạc Viên, Miếu, 01 Nhà văn hóa tổ dân phố, 01 trường học (Trường THCS Đà Nẵng), 01 sân bóng đã mi ni, 01 sân khu vực Siêu thị Coopmart.

2. Tổ chức tại tổ dân phố:

- Các tổ chức tại tổ dân phố gồm: Chi bộ Đảng, Ban công tác Mặt trận, Chi hội Cựu Chiến binh, Chi hội Phụ nữ, Chi đoàn thanh niên, Chi hội Người cao tuổi, Chi hội Chữ thập đỏ.

- Đối với Chi bộ tổ dân phố: Có 20 Tổ dân phố mỗi tổ dân phố có 01 chi bộ

3. Tình hình hoạt động tại tổ dân phố

Hoạt động của Tổ dân phố tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật, chịu sự quản lý trực tiếp của chính quyền địa phương, phát huy tốt vai trò là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, nơi thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi,   tổ chức nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và các quy định của địa phương thông qua các hội nghị của Tổ dân phố, cụ thể:

- Bàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định những nội dung theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; bàn và quyết định trực tiếp việc thực hiện các công việc tự quản không trái với quy định của pháp luật như: xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng, xoá đói, giảm nghèo; thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; những công việc do cấp uỷ đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp trên triển khai đối với tổ dân phố; thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước; bảo đảm đoàn kết, dân chủ, công khai, minh bạch, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp ở địa phương; xây dựng, giữ vững và phát huy danh hiệu "Tổ dân phố văn hoá"; phòng chống các tệ nạn xã hội và xóa bỏ hủ tục lạc hậu.

- Thực hiện dân chủ ở cơ sở; xây dựng và thực hiện quy chế, hương ước, quy ước của  tổ dân phố; tích cực tham gia cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" và các phong trào, các cuộc vận động do các tổ chức chính trị - xã hội phát động.

- Thực hiện sự lãnh đạo của Đảng ủy phường, chi bộ tổ dân phố, củng cố và duy trì hoạt động có hiệu quả của các tổ chức tự quản khác của tổ dân phố theo quy định của pháp luật như: Tổ dân vận, Tổ hòa giải ….

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Tổ trưởng tổ dân phố và Tổ phó tổ dân phố. Bầu, bãi nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

- Các tổ dân phố tổ chức hội nghị mỗi năm 2 lần (Hội nghị sơ kết, tổng kết thời gian vào giữa năm và cuối năm). Thành phần hội nghị là cử tri đại diện hộ gia đình trong  tổ dân phố. Hội nghị do Tổ trưởng tổ dân phố triệu tập và chủ trì.

II. THỰC TRẠNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở TỔ DÂN PHỐ

1. Về số lượng:

Tổng số: 98 người

Chia ra cụ thể theo 09 chức danh: Bí thư Chi bộ 20 người; Tổ trưởng tổ dân phố 10 người; Tổ phó tổ dân phố 20 người; Trưởng ban công tác mặt trận 10 người; Tổ đội trưởng 8 người; Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố 12 người; Tổ viên tổ bảo vệ dân phố 18 người (Mỗi tổ dân phố gồm 5 người kiêm nhiệm 7 chức danh).

Chia theo thời gian đảm nhận các chức danh: Dưới 2 năm 27 người; từ 2-5 năm 42 người; từ 5-10 năm 29 người.

Bố trí cán bộ không chuyên trách tại tổ dân phố kiêm nhiệm các chức danh, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ và tinh gọn bộ máy tại tổ dân phố.

2. Về thực hiện chế độ, chính sách:

- Các chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách tại Tổ dân phố được UBND phường thực hiện nghiêm túc và đầy đủ theo quy định.

- Mức phụ cấp và hỗ trợ hiện tại đã được cải thiện cơ bản cũng tạo được nguồn động viên, khích lệ cho những người hoạt động không chuyên trách. Tuy nhiên khó thu hút được đội ngũ cán bộ trẻ tham gia nên đội ngũ những người hoạt động không chuyên trách ở phường chủ yếu là những người trong độ tuổi hưu trí.

3. Đánh giá hoạt động của các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố

Các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố được bố trí hợp lý, cán bộ không chuyên trách phần lớn là cán bộ nghỉ hưu có thâm niên và kinh nghiệm công tác, nhiệt tình trong công việc, được nhân dân trong tổ dân phố tín nhiệm, ủng hộ. Đây là những người người gần dân, nhiệt tình tham gia các hoạt động xây dựng địa phương và trực tiếp thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, bảo đảm sự phát triển kinh tế, xã hội, duy trì an ninh trật tự ở địa phương. Những thành công của cấp ủy, chính quyền trong thời gian qua có sự đóng góp rất tích cực của đội ngũ cán bộ không chuyên trách tại tổ dân phố.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Về ưu điểm

- Hoạt động của Tổ dân phố tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật, chịu sự quản lý trực tiếp của chính quyền địa phương, phát huy tốt vai trò là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư.

- Đội ngũ cán bộ hoạt động không chuyên trách ở Tổ dân phố nhiệt tình, trách nhiệm, có kinh nghiệm trong công tác vận động quần chúng nên các hoạt động, các phong trào triển khai đều đạt kết quả tốt.

2. Về tồn tại, hạn chế

a) Đối với tổ dân phố:

- Về quy mô tổ dân phố: Tổ dân phố trên địa bàn phường phần lớn có quy mô nhỏ không đảm bảo theo quy định tại Nghị định 09/2017/NĐ-CP;

b) Đối với người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố

- Về việc bố trí số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách:  Số lượng tổ dân phố nhiều nên số lượng người hoạt động không chuyên trách lớn. Việc kiện toàn, sắp xếp lại các chức danh không chuyên trách gặp nhiều khó khăn do khó tìm được nguồn cán bộ bố trí các chức danh người hoạt động không chuyên trách tại tổ dân phố.

- Về thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách: Khó thu hút được đội ngũ cán bộ trẻ tham gia nên đội ngũ những người hoạt động không chuyên trách ở phường chủ yếu là những người ở độ tuổi hưu trí.

3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

a) Nguyên nhân khách quan:

Trên địa bàn phường Lạc Viên đang thực hiện Dự án Ngã 5 – Sân bay Cát Bi, Ngã 6 – Máy Tơ, vì vậy có nhiều biến động về dân cư, số hộ dân thuộc các tổ dân phố trong vùng dự án giảm đi theo từng năm.

b) Nguyên nhân chủ quan:

Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với người hoạt động không chuyên trách tại tổ dân phố được cải thiện song còn thấp nên chưa thật sự khuyến khích cán bộ nhiệt tình công tác, cũng như chưa thu hút được những người có chuyên môn, trình độ tham gia công tác tại tổ dân phố.

 

PHẦN THỨ BA.

PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, SÁP NHẬP CÁC TỔ DÂN PHỐ

 

I. MỤC TIÊU

Sắp xếp, sáp nhập tổ dân phố hiện có trên địa bàn chưa đảm bảo điều kiện theo quy định để thành lập các tổ dân phố mới để thực hiện mục tiêu đã đặt ra trong Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban chấp hành Trung ương và Kế hoạch của Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố. Sau khi sắp xếp, sáp nhập trên địa bàn phường giảm được 75% tổng số tổ dân phố hiện có; 100% tổ dân phố đảm bảo điều kiện theo quy định.

II. PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP TỔ DÂN PHỐ

1. Sáp nhập 20 tổ dân phố để thành lập 05 tổ dân phố, cụ thể:

a) Sáp nhập các tổ dân phố số: 1,  2, 4, 5 và 14 hộ thuộc tổ dân phố số 3.

- Tên tổ dân phố mới: Tổ dân phố số 1

- Vị trí địa lý, ranh giới của tổ dân phố số 1:

+ Từ đầu Ngã 6 – Lạc Viên đến đầu ngõ 190 Đà Nẵng, 6 hộ trong chợ Đà Nẵng.

+ Phía Đông giáp Tổ dân phố số 2, phí Tây giáp Đường Lê Hồng Phong, phía Nam giáp phường Đông Khê, phía Bắc giáp đường Đà Nẵng.

- Số hộ gia đình, số nhân khẩu của tổ dân phố 1:

+ Số hộ gia đình: 507 hộ

+ Số nhân khẩu: 1.868 người, trong đó có 70 đảng viên

- Diện tích tự nhiên của dân phố 1: 8,46ha

- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội: Miếu, Sân Siêu thị Coopmart.  

- Số Chi bộ đảng dự kiến thành lập tại tổ dân phố 1: 1 chi bộ

b) Sáp nhập các tổ dân phố số: 6, 7, 8 và 93 hộ thuộc tổ dân phố số 3.

- Tên tổ dân phố mới: Tổ dân phố số 2

- Vị trí địa lý, ranh giới của tổ dân phố số 2:

+ Từ đầu ngõ 190 Đà Nẵng đến ngõ 244 Đà Nẵng; Từ đầu ngõ 244 Đà Nẵng số chắn đến số 54/244 Đà Nẵng.

+ Phía Đông giáp phường Cầu Tre, phí Tây giáp Tổ dân phố số 1, phía Nam giáp phường Đông Khê, phía Bắc giáp đường Đà Nẵng.

- Số hộ gia đình, số nhân khẩu của tổ dân phố 2:

+ Số hộ gia đình: 504 hộ

+ Số nhân khẩu: 2.002 người, trong đó có 64 đảng viên

- Diện tích tự nhiên của dân phố 1: 7,92ha

- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu: Trường THCS Đà Nẵng. 

- Số Chi bộ đảng dự kiến thành lập tại tổ dân phố 2: 1 chi bộ

c) Sáp nhập các tổ dân phố số: 9, 11, 12 và 94 hộ thuộc tổ dân phố số 10.

- Tên tổ dân phố mới: Tổ dân phố số 3

- Vị trí địa lý, ranh giới của tổ dân phố số 3:

+ Từ đầu Ngã 6- Lạc Viên đến ngõ 191 Đà Nẵng; Từ đầu Ngã 6 – Lạc Viên đến số 44D Lê Lai; Từ đầu ngõ 191 Đà Nẵng bên số lẻ đến số 7/191 Đà Nẵng, ngõ 165 Đà nẵng tính từ số nhà 2/165 Đà nẵng đến hết số nhà 42/165 Đà nẵng;

+ Phía Đông giáp Tổ dân phố số 5, phí Tây giáp đường Lê Lai, phía Nam giáp phường Đà Nẵng, phía Bắc giáp Tổ dân phố số 4.

- Số hộ gia đình, số nhân khẩu của tổ dân phố 3:

+ Số hộ gia đình: 560 hộ

+ Số nhân khẩu: 2.063 người, trong đó có 88 đảng viên

- Diện tích tự nhiên của dân phố 1: 7,34ha

- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội: Đình Lạc Viên. 

- Số Chi bộ đảng dự kiến thành lập tại tổ dân phố 3: 1 chi bộ

d) Sáp nhập các tổ dân phố số: 13, 14, 15, 16 và 25 hộ thuộc tổ dân phố số 10.

- Tên tổ dân phố mới: Tổ dân phố số 4

- Vị trí địa lý, ranh giới của tổ dân phố số :

+ Từ ngõ 44E Lê Lai đến số 104 Lê Lai, từ số 79 Máy Tơ đầu ngã 3 đường Máy Tơ – Lê Lai, từ số 1 Lê Lai đến số 33 Lê Lai.

+ Phía Đông giáp Tổ dân phố số 5, phí Tây giáp Tổ dân phố số 3, phía Nam giáp phường Tổ dân phố số 3, phía Bắc giáp Tổ dân phố số 5.

- Số hộ gia đình, số nhân khẩu của tổ dân phố 4:

+ Số hộ gia đình: 539 hộ

+ Số nhân khẩu: 2.088 người, trong đó có 103 đảng viên

- Diện tích tự nhiên của dân phố 1: 7,18ha

- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu: Hội trường UBND phường.

- Số Chi bộ đảng dự kiến thành lập tại tổ dân phố 4: 1 chi bộ

e) Sáp nhập các tổ dân phố số: 17, 18, 19, 20

- Tên tổ dân phố mới: Tổ dân phố số 5

- Vị trí địa lý, ranh giới của tổ dân phố số :

+ Từ ngõ 106 Lê Lai đến số 128 Lê Lai, từ số 1/30/165 Đà nẵng đến hết số 59/30/165 Đà nẵng, từ số 19/191 đến số 119/191 Đà Nẵng, từ đầu ngõ 106 Lê Lai đến hết số nhà 80/106 Lê Lai.

+ Phía Đông giáp phường Cầu Tre, phí Tây giáp Tổ dân phố số 4, phía Nam giáp đường Đà Nẵng, phía Bắc giáp phường Máy Chai.

- Số hộ gia đình, số nhân khẩu của tổ dân phố 5:

+ Số hộ gia đình: 551 hộ

+ Số nhân khẩu: 1.996 người, trong đó có 81 đảng viên

- Diện tích tự nhiên của dân phố 1: 6,80ha

- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu: Nhà văn hóa tổ dân phố. 

- Số Chi bộ đảng dự kiến thành lập tại tổ dân phố 5: 1 chi bộ

2. Tổng số tổ dân phố trên địa bàn sau khi sắp xếp, sáp nhập

Tổng số: 5 tổ dân phố, 5/5 tổ dân phố đảm bảo điều kiện về quy mô số hộ gia đình theo quy định;

III. PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ, SẮP XẾP NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH

1. Số người hoạt động không chuyên trách dự kiến tiếp tục tham gia công tác

Tổng số 33 người (cụ thể: Bí thư chi bộ: 05 người, Tổ trưởng Tổ dân phố 05 người, Tổ phó Tổ dân phố: 05 người, Trưởng Ban CTMT: 03 người, Tổ đội trưởng : 05 người, Tổ trưởng Tổ BVDP: 05 người, Tổ viên BVDP: 05 người ), trong đó:

- Tiếp tục tham gia công tác tại tổ dân phố: 33 người

- Bố trí, sắp xếp công tác khác: 0 người

2. Số người hoạt động không chuyên trách dự kiến không tiếp tục tham gia công tác tại tổ dân phố:

Tổng số 65 người

- Chia theo từng chức danh: Bí thư chi bộ: 10 người, Tổ trưởng Tổ dân phố 03 người, Tổ phó Tổ dân phố: 17 người, Trưởng Ban CTMT: 10 người, Tổ đội trưởng: 04 người, Tổ trưởng Tổ BVDP: 08 người : Tổ viên BVDP: 13 người 

- Chia theo thời gian đảm nhận các chức danh: Dưới 2 năm: 19 người; từ 2-5 năm: 26 người; từ 5-10 năm: 20 người.

IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

- Đề nghị xem xét điều chỉnh lại quy định về số người hoạt động không chuyên trách tương ứng với các chức danh và mức phụ cấp đối với các chức danh.

- Đề nghị bố trí thêm số lượng Tổ viên tổ bảo vệ dân phố để đảm bảo hoạt động cho Ban bảo vệ dân phố phường.

- Có chế độ hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách không tiếp tục tham gia công tác do sáp nhập Tổ dân phố.

- Đầu tư quỹ đất và kinh phí xây dựng các công trình phục vụ sinh hoạt cộng đồng tại tổ dân phố.

PHẦN THỨ TƯ.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ phận Văn phòng UBND phường:

- Xây dựng Kế hoạch, Đề án sắp xếp, sát nhập các tổ dân phố và các văn bản, biểu mẫu có liên quan.

- Tham mưu cho Thường trực HĐND phường tổ chức kỳ họp để xem xét ban hành Nghị quyết thông qua Đề án sắp xếp, sát nhập các Tổ dân phố trên địa bàn phường.

- Tham mưu, chuẩn bị phiếu lấy ý kiến của cử tri tại các tổ dân phố.

2. Bộ phận Tài chính – Kế hoạch phường:

Tham mưu UBND phường bố trí kinh phí tổ chức rà soát, sắp xếp, sát nhập các tổ dân phố theo chỉ đạo của quận.

3. Bộ phận Địa chính xây dựng:

- Cung cấp bản đồ địa giới hành chính của các Tổ dân phố thuộc phường. Tiến hành đo đạc diện tích và xác định lại địa giới hành chính của Tổ dân phố mới phục vụ xây dựng Đề án.

-  Xây dựng  bản đồ địa giới hành chính mới theo phương án sắp xếp, sát nhập các tổ dân phố.

4. Bộ phận Văn hóa thông tin:

- Thông tin, tuyên truyền các chủ trương, Nghị quyết  của Trung ương, thành phố và quận về sắp xếp, sát nhập các tổ dân phố trên địa bàn phường theo quy định.

5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể:

- Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, Nghị quyết, Kế hoạch của Trung ương, Thành ủy, Quận ủy và Kế hoạch của UBND thành phố về việc sắp xếp, sát nhập các Tổ dân phố tới các thành viên và hội viên.

6. Các Tổ dân phố:

- Tuyên truyền, phổ biến chủ trương và Đề án sắp xếp, sát nhập Tổ dân phố đến toàn thể nhân dân trong Tổ dân phố.

- Tổ chức phát và thu phiếu lấy ý kiến của đại diện cử tri hộ gia đình về Đề án sắp xếp, sát nhập Tổ dân phố./.